dây hàn lõi thuốc

Vai trò của lõi thuốc:

− Hình thành lớp xỉ mỏng bảo vệ các giọt kim loại và vũng chảy hàn , hoặc sinh ra khí bảo vệ.

− Cung cấp các chất khử oxyt , ngăn chặn các phản ứng có hại.

− Cung cấp các nguyên tố cần thiết cho quá trình luyện kim và cải thiện cơ tính kim loại hàn.

− Ổn định hồ quang hàn.

Khí bảo vệ

Hàn dây lõi thuốc có thể không cần dùng khí bảo vệ và đặc điểm này giúp hàn dây lõi thuốc được ưa chuộng và mang lại nhiều hiệu quả kinh tế. Song khi hàn đặc biệt trên thép HSLA và hàn trên thép hợp kim, việc dùng dây thuốc bảo vệ bằng khí (outter shielded) có ưu điểm về mặt luyện kim mối hàn và khả năng bảo vệ mối hàn tốt hơn, dây hàn có giá thành thấp hơn. Khi đó các thành phần thuốc hàn chỉ chứa các thành phần cải thiện tính chất cơ lý của mối hàn. Quá trình bảo vệ và định hồ quang do khí bảo vệ ngoài đảm nhiệm.

May ap trung



Các khí bảo vệ thường dùng khi hàn dây lõi thuốc :

CO2: Thích hợp khi hàn thép carbon và thép hợp kim thấp. Khi hàm lượng carbon trong chi tiết hàn thấp hơn 0,05 % thì quá trình hàn làm tăng lượng carbon trong mối hàn có thể đến 0,10 %. Khi hàm lượng carbon trong kim loại nền cao thì quá trình hàn xảy ra hiện tượng thoát carbon làm ảnh hưởng đến độ cứng, tính thấm cũng như có thể gây ra các vết nứt.

ATAL 2: Là tên gọi hỗn hợp khí 82% Ar + 18% CO2. Với loại khí này chúng ta có thể hàn với kiểu chuyển dịch cầu giọt nhỏ, thích hợp khi hàn ở các vị trí nghịch. Ngoài ra cơ tính mối hàn còn được nâng cao do sự mất mát Mangan và Silic do quá trình khử Oxyt giảm.

CARGAL: Là tên gọi hỗn hợp khí 98,5% Ar + 1,5 % O2. Loại khí này rất thích hợp khi hàn với chuyển dịch phun. Đặc biệt áp dùng khi hàn trên thép INOX HELOXAL: là tên gọi hỗn hợp khí 85% He + 15% O2 . Loại khí thích hợp khi hàn trên thép INOX với chuyển dịch phun. Nó có ưu điểm là loại trừ sự hình thành Carbide Chrome gây tác hại đến sự ăn mòn tinh giới ở vùng biên của mối hàn.

Thiết bị hàn FCA

So với hàn dây trần, thiết bị hàn dây thuốc có một chút khác biệt. Nguồn hàn (máy hàn) FCA cần có công suất lớn hơn vì hàn dây lõi thuốc có dòng điện hàn cao hơn.

Máy hàn cần có dòng hàn 400 – 500 A với chu kỳ tải là 100%. Đặc tính V-A với loại điện áp không đổi (CV – Constant Voltage). Đặc tính này cùng với thiết bị cấp tốc độ hằng sẽ giúp hồ quang duy trì ổn định hơn. Nhược điểm là dòng ngắn mạch lớn. Để khắc phục, các thiết bị hiện đại có lắp các board mạch điện tử để kiểm soát dòng ngắn mạch. Cần nhớ là đặc tính V-A của máy hàn càng cứng thì chế độ hàn dây lõi thuốc càng tốt, do giọt cầu chuyển dịch có kích thước nhỏ hơn, độ nhạy tự điều chỉnh cao hơn.

Máy ấp trứng


Máy ấp trứng được thiết kế với nhiều kiểu dáng và vật liệu khác nhau. Vì vậy khi chọn mua, bạn hãy kiểm tra kết cấu khung, độ chắc, hệ thống điều khiển... Nếu không có nhiều kinh nghiệm, bạn có thể xin ý kiến của những chuyên gia, những người hiểu biết về máy ấp trứng để bảo đảm sẽ lựa chọn được máy tốt.
Bên cạnh nhiệt độ đúng với tiêu chuẩn đặt ra, độ ẩm của máy ấp trứng cần phải được dàn đều, giúp trứng ấp đạt chất lượng cao. Cách tốt nhất là bạn hãy lựa chọn những máy ấp trứng được trang bị thiết bị phun ẩm, tạo độ ẩm trong máy. Ngoài ra, nếu có điều kiện hơn nữa, bạn hãy tìm đến máy có khả năng hỗ trợ canh mực nước khi hết nước phun ẩm.

Súng hàn là loại có dòng định mức cao và thường làm nguội bằng nước. Mỏ phun và contact tube được thiết kế đặc biệt để cho độ nhú lớn hơn và khả năng tiếp xúc điện tốt hơn.

Bộ cấp dây trong hàn dây lõi thuốc duy trì chiều dài hồ quang và dòng điện hàn rất quan trọng. Motor thiết bị cấp dây là loại tốc độ không đổi với độ chính xác tốc độ cao, tinh chỉnh tốt. Dây hàn thường có đường kính lớn, không chịu lực ép cao, do vậy bánh xe đầy dây cần phải bảo đảm chống trượt tốt thường là loại có khía rãnh ngang. Ống dẫn dây hàn (gain) bằng teflon thay vì ống xoắn thép để tránh xước dây.

Tóm lại, thiết bị hàn hàn dây lõi thuốc cũng là thiết bị hàn GMA song có yêu cầu cao hơn, chất lượng điều chỉnh tốt hơn.

Cấu trúc dây hàn

Dây hàn là một ống rỗng có chứa thuốc bột bên trong. Cấu tạo tiết diện dây hàn lõi thuốc gồm nhiều dạng cấu hình khác nhau tùy giá thành và mục đích sử dụng. Dây hàn compsite lõi dây có thể có các phần Học bằng kim loại khác nhau hoặc các phần chứa kim loại bột để phân tán các nguyên tố hợp kim, tạo cấu trúc matrix để tăng cường cơ tính.

Dây hàn thuốc thường chế tạo với các cỡ dây 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 – 3,2 cỡ 1,4 cũng có song ít phổ biến. Đánh thành cuộn 15 – 25 Kg , không có lớp đồng hoặc nikel bảo vệ chống gỉ .


Cho thue may phat dien


Chọn dây và khí bảo vệ

Dây lõi thuốc vừa có tính năng của phương pháp GMAW vừa có các đặc trưng của hàn que. Khi chọn dây hàn tùy thuộc tư thế, kiểu mối ghép, thành phần hợp kim của chi tiết hàn mà chọn nhóm dây thích hợp.

Do phương pháp hàn dây thuốc hàn ở mật độ dòng hàn và năng suất tương đối cao nên hầu hết được áp dụng ở tư thế phẳng và ngang. Khi hàn ở các tư thế nghịch (đứng, khỏi đầu) chọn cỡ dây nhỏ hơn 1.4mm, nhóm dây có năng suất đắp phù hợp và thiết kế mối nối ngấu một phần hoặc có tấm lót 3, chọn thành phần khí thích hợp để có tính năng hàn tốt nhất.

Khi hàn trên thép HSLA và thép hợp kim, dây thuốc là chọn lựa tốt nhất vì có năng suất và chất lượng hàn rất cao. Trở ngại lúc này là tốc độ hàn khá cao để bảo đảm mức năng lượng hàn phù hợp . Hàn dây lõi thuốc thường là chọn lựa tốt nhất cho các mối hàn phẳng và ngang . Mối hàn đứng và khỏi đầu đòi hỏi thợ hàn có tay nghề khá cao và các lợi ích về mặt kinh tế (hạ giá thành hàn) không mấy khả quan, do vậy chỉ nên áp dụng khi có yêu cầu bắt buộc.

Đặc điểm của dây hàn lõi thuốc Best Metal E71T-1                                                                                         

- Dây hàn lõi thuốc Best Metal E71T-1 có ưu điểm cơ bản là giúp nâng cao tính năng luyện kim của quá trình hàn và cơ tính của lớp đắp thông qua các nguyên tố hợp kim chứa trong thuốc hàn

- Lõi thuốc bên trong có tác dụng hình thành lớp xỉ mỏng bảo vệ các giọt kim loại nóng chảy và vũng hàn, cung cấp các chất khử oxyt, cung cấp các nguyên tố kim loại cần thiết cho quá trình luyện kim và cải thiện cơ tính kim loại mối hàn.

- Best Metal  E71T-1 có hàm lượng Carbon thấp, hàm lượng Mangan và Silic trung bình, tạp chất Lưu huỳnh và Photpho vô cùng nhỏ tạo ra mối hàn có độ bền và độ dẻo dai cao.

ỨNG DỤNG:

 E71T-1 được ứng dụng trong các ngành như:

- Nhà thép tiền chế

- Nhà máy đóng tàu, thủy điện